10:14 16/03/2026 Thực hiện Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ Tướng Chính Phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và Thông tư 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ Tư Pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ Tướng Chính Phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Theo đó, quy định tiêu chí tiếp cận pháp luật theo hướng tinh gọn gồm 03 tiêu chí và 14 chỉ tiêu thành phần, tập trung vào những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành Tư pháp; Các xã, phường, đặc khu để đạt chuẩn tiếp cận pháp luật cấp xã thì phải đạt đủ 03 tiêu chí và 14 chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
Sở Tư pháp tập huấn tuyên truyền pháp luật về chuẩn tiếp cận pháp luật
Đối với tiêu chí 1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đây là tiêu chí có 3 chỉ tiêu thực hiện và tiêu chí “Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” chỉ được đánh giá ĐẠT khi cả 03 chỉ tiêu trong tiêu chí này được đánh giá đạt.
1. Chỉ tiêu 1: Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Chỉ tiêu này được đánh giá là đạt khi 100% Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành VBQPPL.
Nội dung thực hiện: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp xã theo quy định (gồm Nghị quyết của HĐND cấp xã và Quyết định của UBND cấp xã).
Cách đánh giá: Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý do trái với quy định pháp luật/Tổng số Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND cấp xã phát sinh trong năm đánh giá phải ban hành) x 100 – Nếu đạt tỷ lệ 100% thì xác định đạt chỉ tiêu này.
* Hồ sơ, tài liệu kiểm chứng: Chứng minh cho việc ban hành Nghị quyết của HĐND cấp xã và Quyết định của UBND cấp xã đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật.
Văn bản của Chủ tịch UBND dân cấp xã phân công cơ quan chủ trì soạn thảo (khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 57 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Hồ sơ trình dự thảo thể hiện đảm bảo đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định từ Điều 52 đến Điều 59 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP: Tài liệu chứng minh hình thức lấy ý kiến theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP; Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý (Trừ trường hợp áp dụng theo trình tự, thủ tục rút gọn); Báo cáo thẩm định; Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; Báo cáo thẩm tra (đối với dự thảo Nghị quyết) - Văn bản QPPL được ban hành.
2. Chỉ tiêu 2: Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Chỉ tiêu này được đánh giá là đạt khi 100% dự thảo Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Nội dung thực hiện: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ truyền thông dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp xã và Quyết định của UBND cấp xã trong quá trình xây dựng theo quy định.
Cách đánh giá: Tỷ lệ % = (Tổng số dự thảo Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định/Tổng số Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND cấp xã phát sinh trong năm đánh giá phải ban hành) x 100 - Nếu đạt tỷ lệ 100% thì xác định đạt chỉ tiêu này.
* Hồ sơ, tài liệu kiểm chứng: Chứng minh cho việc ban hành Nghị quyết của HĐND cấp xã và Quyết định của UBND cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Văn bản chứng minh cơ quan chủ trì soạn thảo đã xây dựng nội dung truyền thông (Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP); văn bản cơ quan chủ trì soạn thảo gửi cơ quan có chức năng truyền thông (nếu có).
Các loại tài liệu như ảnh chụp/đường link đã thực hiện truyền thông bằng hình thức phù hợp.
(Trừ trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn thì không bắt buộc phải thực hiện truyền thông).
3. Chỉ tiêu 3: Thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Chỉ tiêu này được đánh giá là đạt khi 100% Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND cấp xã được thực hiện tự kiểm tra theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Nội dung thực hiện: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp xã theo quy định (gồm Nghị quyết của HĐND cấp xã và Quyết định của UBND cấp xã); Căn cứ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý VBQPPL (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
Cách đánh giá: Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND cấp xã được thực hiện tự kiểm tra theo quy định/Tổng số Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND cấp xã phải thực hiện tự kiểm tra theo quy định trong năm đánh giá) x 100 - Nếu đạt tỷ lệ 100% thì xác định đạt chỉ tiêu này.
* Hồ sơ, tài liệu kiểm chứng: Chứng minh cho việc ban hành Nghị quyết của HĐND cấp xã và Quyết định của UBND cấp xã được thực hiện tự kiểm tra theo quy định của pháp luật. Có báo cáo kết quả tự kiểm tra theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 79/2025/NĐ-CP.
Ngọc Thủy – phòng PBGDPL