Lợi ích khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp

17:03 19/03/2026

Trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hiện có hàng trăm ngàn hộ kinh doanh cá thể (khoảng 135.000 hộ). Trong đó, số hộ đủ điều kiện để chuyển đổi thành doanh nghiệp cũng rất nhiều. Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khác nhau nên hàng năm, số hộ kinh doanh “lớn” thành doanh nghiệp không đáng kể. Theo thống kê của ngành Thuế tỉnh Lâm Đồng, trong số hàng ngàn hộ cá thể (83.061 hộ) mà đơn vị quản lý, phần lớn các trường hợp đều không có hồ sơ, không ghi chép kế toán. Thực tế cho thấy, việc thiếu kỹ năng quản lý, nhất là kỹ năng kế toán đã khiến cho hộ kinh doanh không mặn mà trở thành doanh nghiệp. Chưa kể, chính sách thuế và xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuế hiện có lợi cho hộ kinh doanh hơn doanh nghiệp rất nhiều. Đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều hộ kinh doanh có doanh thu lớn vẫn không muốn chuyển đổi lên doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc không chuyển đổi lên doanh nghiệp khiến hộ kinh doanh không thể tiếp cận những điều kiện thuận lợi từ chủ trương khuyến khích của Nhà nước. Thực hiện chủ trương khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, về việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang hoạt động theo môp hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh khi chuyển sang mô hình doanh nghiệp được hưởng nhiều điều kiện thuận lợi từ các cơ chế, chính sách hỗ trợ kèm theo. Trong đó, có thể kể đến 04 lợi ích sau: Thứ nhất, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (trừ doanh nghiệp tư nhân). Khi có tư cách pháp nhân, doanh nghiệp có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình nên chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp vào doanh nghiệp. Ngoài ra, tư cách pháp nhân cũng tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng và dễ dàng hơn khi đưa hàng hóa vào hệ thống phân phối, chuỗi cung ứng toàn cầu. Thứ hai, doanh nghiệp được hưởng nhiều ưu đãi từ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017. Cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được hỗ trợ: Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp; Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai. Thứ ba, phát triển hoạt động kinh doanh với quy mô lớn hơn. Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc (khoản 2 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và tiếp tục kế thừa tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP từ 01/7/2025) trong khi doanh nghiệp có thể mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài (khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp năm 2020). Thứ tư, thủ tục chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp thuận tiện và dễ dàng (được quy định cụ thể tại Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Chủ hộ kinh doanh thực hiện việc đăng ký chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin về việc thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh cho Cơ quan thuế và ra thông báo về việc hộ kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khi hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Cơ quan thuế về việc hộ kinh doanh hoàn thành nghĩa vụ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh. Nhìn chung, việc chuyển đổi của hộ kinh doanh lên doanh nghiệp là điều kiện cần thiết để tạo bước chuyển đổi lớn trong hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh và tạo môi trường kinh doanh công bằng, thuận lợi trong nền kinh tế tư nhân. Điều quan trọng phải nhấn mạnh đó là hộ kinh doanh cần nhận thức được những cơ hội lớn khi chuyển đổi thành doanh nghiệp để “mạnh dạn” mở rộng và phát triển các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Tường Vy – Phòng PBGDPL

Trợ giúp pháp lý miễn phí - Pháp luật luôn đồng hành cùng các đối tượng yếu thế
Trong đời sống xã hội, không phải ai cũng có điều kiện thuê luật sư hoặc có đủ kiến thức pháp luật để tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đối với những người có hoàn cảnh khó khăn, chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí của Nhà nước chính là cầu nối giúp họ tiếp cận công lý và được bảo vệ trước pháp luật. Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người thuộc diện được trợ giúp theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật. Tư vấn trợ giúp pháp lý giúp người dân Theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, các đối tượng được trợ giúp pháp lý bao gồm: người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người có công với cách mạng; trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật; người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; nạn nhân của bạo lực gia đình, mua bán người; người bị buộc tội thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. Người được trợ giúp pháp lý có thể được hỗ trợ thông qua nhiều hình thức như: tư vấn pháp luật; tham gia tố tụng để bào chữa hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; đại diện ngoài tố tụng; hỗ trợ soạn thảo đơn, giấy tờ pháp lý và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định. Thông qua các hoạt động này, người dân có thể được hướng dẫn giải quyết các vướng mắc pháp luật mà không phải trả bất kỳ chi phí nào. Tại tỉnh Lâm Đồng, hoạt động trợ giúp pháp lý ngày càng được quan tâm và triển khai hiệu quả, góp phần hỗ trợ người dân, đặc biệt là các đối tượng yếu thế, trong nhiều lĩnh vực như đất đai, hôn nhân và gia đình, tranh chấp dân sự, hình sự, khiếu nại, tố cáo… Hiện nay, Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lâm Đồng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh. Ngoài việc tiếp nhận và giải quyết vụ việc tại trụ sở, Trung tâm còn tổ chức các đợt trợ giúp pháp lý lưu động tại xã, phường; các buổi tuyên truyền, phổ biến pháp luật tại cơ sở; phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng để cử trợ giúp viên pháp lý tham gia bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý. Để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận dịch vụ pháp lý, tỉnh Lâm Đồng đã thành lập 05 chi nhánh của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước, phân bố tại các khu vực khác nhau trên địa bàn tỉnh. Cụ thể: Chi nhánh số 01 – Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lâm Đồng Địa chỉ: Số 31 đường Lê Hồng Phong, phường 1 – Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Chi nhánh số 02 – Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lâm Đồng Địa chỉ: Số 6 đường Nguyễn Tất Thành, phường Phan Thiết, tỉnh Lâm Đồng. Chi nhánh số 03 – Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lâm Đồng Địa chỉ: Xã Bắc Bình, tỉnh Lâm Đồng. Chi nhánh số 04 – Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lâm Đồng Địa chỉ: Đường Lê Duẩn, phường Nam Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng. Chi nhánh số 05 – Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lâm Đồng Địa chỉ: Xã Krông Nô, tỉnh Lâm Đồng. Các chi nhánh có nhiệm vụ tiếp nhận và thực hiện trợ giúp pháp lý cho người dân thuộc diện được trợ giúp pháp lý tại các khu vực được phân công, góp phần đưa dịch vụ pháp lý đến gần hơn với người dân, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa. Khi có nhu cầu trợ giúp pháp lý, người dân có thể đến trực tiếp Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lâm Đồng hoặc các Chi nhánh trên địa bàn tỉnh để được hướng dẫn và hỗ trợ. Khi liên hệ, người dân nên mang theo giấy tờ tùy thân, các giấy tờ liên quan đến vụ việc và giấy tờ chứng minh thuộc diện được trợ giúp pháp lý (nếu có). Trợ giúp pháp lý là chính sách mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc của Nhà nước, góp phần giúp người dân, đặc biệt là các đối tượng yếu thế, được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, tiếp cận công lý một cách công bằng. Việc tăng cường tuyên truyền, phổ biến về trợ giúp pháp lý sẽ giúp nhiều người dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng biết để bảo vệ quyền lợi lợi ích hợp pháp của mình của và chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết, góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Kim Tân - TTTGPL
10:36 10/03/2026
71
Lâm Đồng tiếp tục đẩy mạnh hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh trong giai đoạn mới
Trong những năm qua, công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được triển khai đồng bộ, thực chất, góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực pháp lý, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân. Thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, Nghị định số 55/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 81/QĐ-TTg ngày 19/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Lâm Đồng đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, triển khai các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương. Nhiều kết quả nổi bật trong giai đoạn 2018 – 2025: Trong giai đoạn 2018 – 2025, công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được tổ chức triển khai bài bản, gắn kết giữa các sở, ngành, địa phương, các hiệp hội và cộng đồng doanh nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND, Kế hoạch số 4418/KH-UBND ngày 24/4/2023 thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2021–2030”; cùng nhiều kế hoạch quan trọng khác nhằm hoàn thiện khung khổ pháp lý và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Sở Tư pháp – cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh – đã ban hành và thực hiện Kế hoạch số 13/KH-STP ngày 13/9/2025, triển khai Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh, đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận: Trong giai đoạn 2018 – 2025 đã tổ chức hơn 60 hội nghị, lớp tập huấn, tọa đàm chuyên đề thu hút trên 4.000 lượt người tham dự, trong đó có trên 1.200 đại diện doanh nghiệp nhỏ và vừa. Duy trì chuyên mục “Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp” trên Trang Phổ biến, giáo dục pháp luật và Cổng thông tin điện tử tỉnh, với hơn 200 tin, bài, video, hỏi – đáp pháp luật được đăng tải hằng năm. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức nghề nghiệp thực hiện chuyên mục “Doanh nghiệp hỏi – Cơ quan nhà nước trả lời”, trung bình tiếp nhận và giải đáp khoảng 150–200 câu hỏi mỗi năm, góp phần tháo gỡ vướng mắc kịp thời cho doanh nghiệp. Biên soạn, phát hành hơn 10.000 ấn phẩm pháp luật các loại, trong đó có các sổ tay hướng dẫn thủ tục, tờ gấp pháp luật, tài liệu hỏi – đáp điện tử, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và tra cứu quy định pháp luật. Hỗ trợ hơn 120 doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia sàn thương mại điện tử địa phương, gắn mã QR cho trên 180 sản phẩm OCOP, qua đó kết hợp hỗ trợ pháp lý với chuyển đổi số trong kinh doanh. Nhờ các hoạt động đồng bộ, nhận thức pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp được nâng cao rõ rệt. Theo thống kê của Sở Tư pháp, tỷ lệ doanh nghiệp tự đánh giá “hiểu và áp dụng đúng quy định pháp luật” tăng từ 62% năm 2018 lên 85% năm 2025. Công tác hỗ trợ pháp lý ngày càng đi vào chiều sâu, trở thành một kênh quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật, phòng ngừa rủi ro và phát triển bền vững. Định hướng giai đoạn 2026 – 2030; Đổi mới, chuyển đổi số và đồng hành cùng doanh nghiệp Ngày 14/01/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 84/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026 – 2030. Chương trình đặt ra mục tiêu là tập trung tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh; thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động hỗ trợ pháp lý, bảo đảm doanh nghiệp được tiếp cận thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời và miễn phí. Theo đó, trong giai đoạn mới, công tác hỗ trợ pháp lý tại tỉnh Lâm Đồng tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm: Hoàn thiện thể chế, chính sách và cơ chế phối hợp liên ngành trong hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp; xây dựng hành lang pháp lý đồng bộ, phù hợp với thực tiễn địa phương. Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số, triển khai chuyên trang hỗ trợ pháp lý trực tuyến, tích hợp cơ sở dữ liệu pháp luật, vận hành hệ thống hỏi – đáp pháp luật tự động (AI Chatbot) và tổ chức các khóa học pháp luật trực tuyến phục vụ doanh nghiệp vùng sâu, vùng xa. Phát triển mạng lưới tư vấn, bồi dưỡng pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh; đẩy mạnh mô hình tư vấn pháp lý miễn phí hoặc chi phí thấp cho doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp tại khu vực miền núi. Đổi mới hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật thông qua đa phương tiện, video, infographic, chuyên mục truyền hình và nền tảng mạng xã hội chính thống, tăng khả năng tiếp cận và tương tác với doanh nghiệp. Sau khi tỉnh Lâm Đồng thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, bộ máy hành chính được tinh gọn, phân cấp, phân quyền rõ hơn, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Cùng với quá trình đổi mới mô hình tổ chức, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh tăng nhanh, đặc biệt tại các trung tâm kinh tế ở các phường, xã, đặc khu và các vùng phát triển du lịch, nông nghiệp công nghệ cao. Theo thống kê, trong năm 2025, tỉnh Lâm Đồng ghi nhận hơn 4.350 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 83% so với năm 2024, mức tăng cao nhất trong nhiều năm qua. Sự gia tăng nhanh chóng của cộng đồng doanh nghiệp cho thấy sức hút đầu tư và tinh thần khởi nghiệp mạnh mẽ của người dân, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức mới trong công tác quản lý và hỗ trợ pháp lý. Địa bàn tỉnh rộng, địa hình trải dài và phức tạp, dân cư phân bố không đồng đều, khiến việc triển khai các hoạt động hỗ trợ pháp lý đến từng khu vực gặp nhiều trở ngại. Ở một số vùng sâu, vùng xa, doanh nghiệp còn hạn chế trong tiếp cận hạ tầng công nghệ thông tin, chưa quen sử dụng nền tảng số để tìm hiểu, tra cứu pháp luật. Nguồn nhân lực làm công tác hỗ trợ pháp lý tại cơ sở còn mỏng, trong khi nhu cầu tư vấn, hướng dẫn của doanh nghiệp ngày càng lớn, dẫn đến quá tải trong quá trình giải đáp vướng mắc, nhất là về các lĩnh vực đất đai, thuế, đầu tư, bảo hiểm, hợp đồng và lao động. Bên cạnh đó, một bộ phận doanh nghiệp mới thành lập có quy mô nhỏ, vốn ít, chưa am hiểu pháp luật, nên dễ gặp rủi ro trong quá trình ký kết hợp đồng, thuê mướn lao động hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế. Không ít doanh nghiệp ngại tiếp xúc với cơ quan nhà nước, do tâm lý e ngại thủ tục hành chính còn rườm rà hoặc sợ bị “liên quan pháp lý”. Ở cấp tỉnh, việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp đôi khi còn thiếu đồng bộ. Hiện nay, dữ liệu doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được số hóa, cập nhật đầy đủ và đồng bộ, tuy nhiên khó khăn chủ yếu của doanh nghiệp là việc kê khai, nộp thuế và cập nhật các quy định thuế mới trên môi trường điện tử. Việc thay đổi chính sách, biểu mẫu và thao tác kê khai trực tuyến thường xuyên đòi hỏi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh, phải có hiểu biết và kỹ năng công nghệ thông tin nhất định để thực hiện đúng quy định pháp luật Thực tiễn trên cho thấy, công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Lâm Đồng vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức cả về nhân lực, hạ tầng, lẫn cơ chế phối hợp. Do đó, trong giai đoạn 2026–2030, tỉnh Lâm Đồng cần tiếp tục đổi mới toàn diện phương thức hỗ trợ pháp lý, đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển nền tảng tư vấn pháp luật trực tuyến, mở rộng mạng lưới cộng tác viên pháp lý cấp cơ sở, đồng thời nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý. Đây là nền tảng quan trọng để bảo đảm hoạt động hỗ trợ pháp lý bao phủ toàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và đồng hành hiệu quả cùng doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển mới. Hướng đến môi trường pháp lý minh bạch, thân thiện Với tinh thần “Chính quyền đồng hành cùng doanh nghiệp”, tỉnh Lâm Đồng tiếp tục coi công tác hỗ trợ pháp lý là một nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và lâu dài trong quá trình quản lý, điều hành phát triển kinh tế – xã hội. Việc triển khai hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành giai đoạn 2026 – 2030 không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu đúng, làm đúng pháp luật, mà còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng văn hóa tuân thủ và phát triển bền vững của khu vực kinh tế tư nhân, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn mới. Đỗ Toàn – Phòng PBGDPL
15:22 09/02/2026
149
Cách tính thuế giá trị gia tăng khi Doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hỏi: Công ty chúng tôi mua quyền sử dụng đất từ cá nhân với giá 3 tỷ đồng và nay chuyển nhượng cho khách hàng với giá 4 tỷ đồng. Thửa đất này đã qua nhiều lần sang tên, không còn hồ sơ về tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đã nộp cho Nhà nước trước đây. Khi nghiên cứu Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, chúng tôi gặp vướng mắc: Trong trường hợp không xác định được “tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước” của thửa đất, thì chúng tôi phải tính thuế GTGT như thế nào? Giá tính thuế có được trừ “giá đất” hay không? Trả lời: Theo khoản 7 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, “chuyển quyền sử dụng đất” thuộc đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản khi thực hiện hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc xác định giá tính thuế GTGT vẫn phải tuân theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế GTGT và hướng dẫn chi tiết tại Điều 8 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Điểm h khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT quy định: “Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ)”. Như vậy, việc có hay không được trừ “giá đất” phụ thuộc vào khả năng chứng minh khoản tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đã nộp cho Nhà nước đối với thửa đất đang chuyển nhượng. Khoản 2 và khoản 7 Điều 8 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản như sau: “Điều 8. Giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ).Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định trong một số trường hợp như sau: 2. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGTkhi chuyển nhượng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng,không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng (nếu có). 7. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhânquy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này không xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng chưa có thuế GTGT.” Các khoản “tiền sử dụng đất” và “tiền thuê đất” này được giải thích tại khoản 44 và khoản 45 Điều 3 Luật Đất đai, theo đó đây là các khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Do vậy, khoản tiền này chỉ phát sinh từ quan hệ giữa người sử dụng đất và Nhà nước, không phải từ giao dịch mua bán giữa các cá nhân với nhau. Do đó, trong trường hợp của doanh nghiệp, do không có căn cứ pháp lý hoặc tài liệu chứng minh tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đã nộp cho ngân sách nhà nước của thửa đất (vì đất được mua lại từ cá nhân, hồ sơ lịch sử đã thất lạc), doanh nghiệp phải xác định giá tính thuế GTGT theo đúng quy định tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Cụ thể, giá tính thuế GTGT là toàn bộ giá chuyển nhượng 4.000.000.000 đồng. Với thuế suất 10% theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024, số thuế GTGT phải nộp là: Thuế GTGT phải nộp = 4.000.000.000 đồng × 10% = 400.000.000 đồng. Thu Yến – Phòng PBGDPL
11:20 12/01/2026
566
Hệ thống văn bản pháp luật quy định về hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp hiện nay
Văn bản đánh dấu bước đột phá chính thức về cơ chế để hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp là Nghị định số 66/2008/NĐ-CP của Chính phủ. Nghị định này quy định hình thức, nội dung hỗ trợ pháp lý, điều kiện bảo đảm hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. thức và thực hiện pháp luật tốt, thì hiệu quả quản lý nhà nước từ đó cũng sẽ tăng lên.
10:53 12/01/2026
299
Đối tượng và ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Luật số 67/2025/QH15
Từ ngày 1/10/2025, Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp số 67/2025/QH15 chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều ưu đãi thuế hấp dẫn cho doanh nghiệp thuộc các ngành nghề và địa bàn ưu tiên. Đây là cơ hội để doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, thúc đẩy đầu tư và đổi mới công nghệ. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo ngành nghề và địa bàn ưu đãi. Nếu cùng lúc doanh nghiệp có nhiều ưu đãi, doanh nghiệp được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất. Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hay chuyển đổi vẫn được kế thừa ưu đãi thuế, kể cả khoản lỗ chưa kết chuyển, nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện. Các ngành nghề được ưu đãi: gồm những lĩnh vực sau: Công nghệ và nghiên cứu – phát triển: Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược, đầu tư mạo hiểm cho công nghệ cao; ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao. Sản xuất phần mềm, sản phẩm an toàn thông tin mạng, thiết bị điện tử, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo. Công nghiệp hỗ trợ và sản xuất trọng điểm: Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (dệt-may, da-giày, điện tử, ô tô, cơ khí). Năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, xử lý chất thải, vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm, sản phẩm quốc phòng-an ninh, cơ khí và hóa chất trọng điểm. Hạ tầng và dự án lớn: Nhà máy điện, nước, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không/biển/sông, sân bay, nhà ga và các công trình trọng điểm. Dự án đầu tư ≥12.000 tỷ đồng, giải ngân trong ≤5 năm, sử dụng công nghệ theo quy định. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân giống cây trồng, vật nuôi; bảo quản nông sản, thủy sản; sản xuất muối (ngoại trừ sản xuất muối thông thường). Nuôi trồng lâm sản, chế biến nông – thủy sản. Các lĩnh vực khác: Sản xuất thép cao cấp, máy móc nông-lâm-ngư nghiệp, thiết bị tưới tiêu, thức ăn gia súc/gia cầm/thủy sản. Sản xuất, lắp ráp ô tô, sản phẩm công nghệ số khác. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung, ươm tạo doanh nghiệp. Tài chính, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã. Dịch vụ xã hội: giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; giám định tư pháp, nhà ở xã hội, xuất bản, báo chí. Địa bàn ưu đãi Vùng đặc biệt khó khăn và khó khăn; Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi tối đa khi lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hạ tầng trọng điểm và các lĩnh vực sản xuất chiến lược. Hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua giai đoạn đầu tư khó khăn và tối ưu hóa chi phí. Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 không chỉ mang lại ưu đãi về thuế mà còn là động lực thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào phát triển kinh tế – xã hội bền vững. Đỗ Toàn - Phòng PBGDPL
09:26 02/10/2025
84
Chính sách mới thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ
Ngày 17/7/2025, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 205/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ - Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất, gia công nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. Nghị định mới bổ sung các chính sách nhằm thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực này, cụ thể: Về ứng dụng, chuyển giao công nghệ: Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao, đổi mới và hoàn thiện công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, các ưu đãi, hỗ trợ về chuyển giao công nghệ và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định hiện hành. Hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ như sau: Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí đầu tư máy móc thiết bị, sản phẩm mẫu, thiết kế, phần mềm, đào tạo, thuê chuyên gia tư vấn, sáng chế, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp, kiểm định kết quả đối với các dự án hợp tác nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ giữa các doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ. Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí triển khai các hoạt động, nhiệm vụ nhằm nâng cao chất lượng, số lượng các chuyên gia, đơn vị tư vấn trong lĩnh vực ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Về chính sách đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp hỗ trợ: Sinh viên có kết quả học tập loại xuất sắc, giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên gia, cán bộ quản lý, kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và ngoài nước về kỹ thuật, công nghệ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ và các chương trình, dự án đào tạo nguồn nhân lực khác. Về hỗ trợ bảo vệ môi trường: Dự án đầu tư phát triển khu công nghiệp hỗ trợ, khu, cụm liên kết ngành được ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Chủ đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Về hỗ trợ pháp lý: Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ pháp lý theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó, Nghị định mới quy định, các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ tối đa 50% chi phí thử nghiệm, giám định, kiểm định, tư vấn chứng nhận chất lượng sản phẩm, xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở; chi phí chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng; chi phí thuê các phòng thử nghiệm, kiểm định, giám định và chứng nhận về chất lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; chi phí cho hoạt động nhận diện thương hiệu, đăng ký bản quyền, sở hữu trí tuệ và xin cấp mã số mã vạch…. từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ. Nghị định 205/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2025. Đỗ Toàn – Phòng PBGDPL
15:57 04/08/2025
62
Chính sách mới về đăng ký kinh doanh từ ngày 01/7/2025
15:32 30/07/2025
60
Tư vấn chính sách thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tư vấn chính sách thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
14:08 16/06/2023
60
Trang
1
Liên kết
Thống kê truy cập
  • Đang online: 38
  • Hôm nay: 1143
  • Trong tuần: 9978
  • Trong tháng: 32442
  • Tổng truy cập: 75514